Bảo hiểm bắt buộc ô tô là gì? Biểu phí bảo hiểm bắt buộc ô tô

Bảo hiểm bắt buộc ô tô, hay còn được biết đến với tên gọi bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, là một loại bảo hiểm mà tất cả các chủ xe ô tô tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam đều phải mua. Mục tiêu chính của loại bảo hiểm này là bảo vệ lợi ích của bên thứ ba trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông do xe ô tô gây ra. Hãy cùng tìm hiểu thêm về bảo hiểm bắt buộc ô tô, biểu phí và cách làm thủ tục bồi thường bảo hiểm xe ô tô đúng quy định trong bài viết sau.

Bảo hiểm bắt buộc ô tô là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô, hay còn gọi là bảo hiểm bắt buộc, là loại bảo hiểm yêu cầu mà chủ xe cơ giới phải mua. Bảo hiểm này cung cấp giấy chứng nhận về trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô, và đây là một trong những giấy tờ quan trọng không thể thiếu khi tham gia giao thông bằng ô tô.

Với việc tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện thanh toán số tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm. Tuy nhiên, bảo hiểm ô tô chỉ bảo hiểm cho các thiệt hại hoặc thương tích gây ra cho bên thứ ba và tài sản của họ, không dành cho lái xe hoặc tài sản của người lái xe.

Giấy bảo hiểm bắt buộc ô tô
Giấy bảo hiểm bắt buộc ô tô (Nguồn ảnh: Internet)

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, khi mua bảo hiểm ô tô bắt buộc, các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài phạm vi hợp đồng đối với sức khỏe, tính mạng và tài sản của bên thứ ba, cũng như bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tính mạng của hành khách nếu do ô tô gây ra.

Cần lưu ý rằng, trên thị trường có nhiều loại bảo hiểm ô tô khác nhau, dễ dàng làm cho chủ xe nhầm lẫn giữa chúng. Chủ xe chỉ bắt buộc mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với ô tô. Các loại bảo hiểm khác như bảo hiểm thân vỏ, bảo hiểm tai nạn cho người ngồi trên xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự hàng hóa,… đều là bảo hiểm tự nguyện và không thể thay thế cho bảo hiểm ô tô bắt buộc khi cơ quan chức năng yêu cầu xuất trình.

Vì sao cần phải mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô?

Tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự ô tô là trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ xe cơ giới đối với bên thứ ba. Loại bảo hiểm này sẽ giúp chủ xe bảo vệ và giảm thiểu thiệt hại cho bên thứ ba.

Ngoài ra, theo quy định về luật Giao thông, chủ xe cơ giới khi tham gia giao thông sẽ phải sở hữu đầy đủ các loại giấy tờ xe. Trong đó, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũng là một loại giấy tờ bắt buộc.

Nếu người điều khiển phương tiện không có bảo hiểm ô tô, hoặc bảo hiểm hết hạn sẽ bị phạt tiền từ 400.000 – 600.000 VNĐ.

ô tô con và chìa khóa
Vì sao cần phải mua bảo hiểm bắt buộc xe ô tô? (Nguồn ảnh: Internet)

Tham khảo thêm: Đăng kiểm xe ô tô? Cập nhật thủ tục đăng kiểm xe ô tô mới nhất

Bảng biểu phí bảo hiểm bắt buộc ô tô mới nhất

Dựa trên Phụ lục I của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP. Theo quy định này, phí bảo hiểm bắt buộc ô tô trong khoảng thời gian 01 năm đối với từng loại xe được quy định như sau:

Tham Khảo  Cách sử dụng bạt phủ xe ô tô hiệu quả và những lưu ý cần thiết
STT Loại xe Phí bảo hiểm
I Đối với xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngoài 480.700 VND
2 Xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi 873.400 VND
3 Xe từ 12 chỗ đến 24 chỗ ngồi 1.397.000 VND
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.007.500 VND
II Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 831.600 VND
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 1.021.900 VND
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.188.000 VND
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.378.300 VND
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.544.400 VND
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.663.200 VND
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.821.600 VND
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 2.004.200 VND
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.253.900 VND
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.443.100 VND
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.366.400 VND
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.359.400 VND
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.989.800 VND
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 3.155.900 VND
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.345.100 VND
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.510.100 VND
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.700.400 VND
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.866.500 VND
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 4.056.800 VND
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 5.095.200 VND
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 5.294.300 VND
22 Trên 25 chỗ ngồi theo đăng ký ((4.813.000 + 30.000) x (chỗ ngồi – 25)) + VAT
III Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Xe chở hàng dưới 3 tấn 938.300 VND
2 Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn 1.826.000 VND
3 Xe ô tô chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn 3.020.600 VND

Lợi ích khi tham gia bảo hiểm bắt buộc ô tô

Tham gia bảo hiểm bắt buộc ô tô không chỉ là trách nhiệm và nghĩa vụ dân sự của chủ xe, mà còn mang lại những lợi ích quan trọng sau đây:

  • Xuất trình giấy tờ liên quan khi cần thiết: Bảo hiểm bắt buộc ô tô cho phép chủ xe xuất trình đầy đủ giấy tờ liên quan đến người và phương tiện khi được Cảnh sát giao thông yêu cầu. Điều này giúp tránh việc bị xử phạt vi phạm luật giao thông do thiếu giấy tờ hợp lệ.
  • Bồi thường trong trường hợp tai nạn: Trong trường hợp xảy ra tai nạn và nằm trong phạm vi mức trách nhiệm của bảo hiểm ô tô, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho chủ xe cơ giới hoặc người lái xe có trách nhiệm dân sự theo hợp đồng bảo hiểm. Số tiền bồi thường này sẽ giúp giảm áp lực tài chính đối với chủ xe và người lái xe, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí bồi thường và giảm rủi ro tài chính khi xảy ra tai nạn.

Mức bồi thường bảo hiểm xe ô tô là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 6 của Điều 12 trong Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, mức bồi thường của bảo hiểm bắt buộc ô tô bao gồm cả mức bồi thường về sức khỏe và tính mạng, cũng như mức bồi thường về tài sản. Chi tiết như sau:

Mức bồi thường về sức khỏe và tính mạng

Dựa trên khoản 1 của Điều 6 trong Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng do xe cơ giới gây ra là 150 triệu đồng/người/vụ tai nạn. Số tiền cụ thể cho bảo hiểm bồi thường được xác định tùy theo từng loại thương tật hoặc thiệt hại, hoặc theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng không được vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI của Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Trong trường hợp có quyết định của Tòa án, việc xác định mức bồi thường sẽ căn cứ vào quyết định của Tòa án, nhưng vẫn không được vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI của Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Mức bồi thường về tài sản

Theo điểm b của khoản 6 Điều 12 và điểm b của khoản 2 Điều 6 trong Nghị định số 67/2023/NĐ-CP, mức bồi thường của bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản hoặc vụ tai nạn được xác định dựa trên thiệt hại thực tế và mức độ lỗi của người được bảo hiểm, nhưng không được vượt quá 100 triệu đồng/vụ.

Cách làm thủ tục bồi thường bảo hiểm bắt buộc ô tô

Căn cứ vào Điều 12 và Điều 13 của Nghị định 67/2023/NĐ-CP, khi xảy ra tai nạn, để được bồi thường bảo hiểm ô tô, chủ xe cần thực hiện theo các thủ tục sau đây:

Bước 1: Thông báo tai nạn cho công ty bảo hiểm

Ngay sau khi xảy ra tai nạn, người mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm cần thông báo sự việc cho công ty bảo hiểm qua đường dây nóng của công ty. Sau đó, họ phải gửi thông báo chính thức bằng văn bản hoặc qua hình thức điện tử trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp có trở ngại khách quan hoặc bất khả kháng.

Tham Khảo  Những điều nên biết khi bơm lốp ô tô – bỏ túi ngay!

Bước 2: Cùng công ty bảo hiểm giám định mức độ tổn thất

Trong vòng 01 giờ kể từ khi nhận được thông báo về vụ tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ hướng dẫn bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm về các biện pháp đảm bảo an toàn, giới thiệu các biện pháp đề phòng để hạn chế thiệt hại, và hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục liên quan. Chủ xe sẽ phối hợp với công ty bảo hiểm và các bên liên quan để tiến hành giám định tổn thất, xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất, tạo cơ sở để giải quyết bồi thường bảo hiểm trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm xảy ra tai nạn.

Bước 3: Nhận tạm ứng bồi thường bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng

Trong khoảng 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được thông báo về vụ tai nạn từ chủ phương tiện, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện tạm ứng tiền bồi thường cho thiệt hại về sức khỏe và tính mạng như sau:

Trong trường hợp đã xác định tai nạn thuộc phạm vi bồi thường:

  • Đối với trường hợp tử vong: Tạm ứng 70% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định cho mỗi người và mỗi vụ.
  • Đối với trường hợp tổn thương bộ phận: Tạm ứng 50% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định cho mỗi người và mỗi vụ.

Trong trường hợp chưa xác định tai nạn thuộc phạm vi bồi thường:

  • Đối với trường hợp tử vong và ước tính tỷ lệ tổn thương từ 81% trở lên: Tạm ứng 30% mức trách nhiệm bảo hiểm.
  • Đối với trường hợp ước tính tỷ lệ tổn thương từ 31% đến dưới 81%: Tạm ứng 10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định cho mỗi người và mỗi vụ.
Làm thủ tục bồi thường bảo hiểm xe ô tô
Làm thủ tục bồi thường bảo hiểm xe ô tô (Nguồn ảnh: Internet)

Bước 4: Nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm xe ô tô

Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm bao gồm các thông tin sau:

1. Văn bản yêu cầu bồi thường

2. Tài liệu liên quan đến xe, người lái xe:

  • Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao công chứng hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm).
  • Giấy phép lái xe.
  • Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

3. Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng:

  • Giấy chứng nhận thương tích.
  • Hồ sơ bệnh án.
  • Trích lục khai tử, Giấy báo tử, hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an, hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y khi nạn nhân chết trên phương tiện giao thông do tai nạn.

4. Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản:

  • Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông.
  • Các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hoặc để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

5. Quyết định của Tòa án (nếu có)

Bước 5: Nhận tiền bồi thường

Mức xử phạt liên quan đến các lỗi bảo hiểm bắt buộc ô tô

Mức phạt lỗi không mua bảo hiểm bắt buộc ô tô

Theo Điều 2 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, chủ xe cơ giới tham gia giao thông và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Vì vậy, chủ xe ô tô cần phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự xe ô tô. Trong trường hợp không mua loại bảo hiểm này khi đưa xe tham gia giao thông, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 21 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Như vậy, việc không mua bảo hiểm ô tô bắt buộc có thể dẫn đến việc bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Mức phạt lỗi sử dụng bảo hiểm ô tô hết hạn

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, khi sử dụng bảo hiểm ô tô đã hết hiệu lực, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt do vi phạm không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đang còn hiệu lực. Hành vi này có thể bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Tham Khảo  Cách tra cứu biển số xe ô tô Online – ĐƠN GIẢN, CHÍNH XÁC

Mức phạt lỗi không mang theo bảo hiểm ô tô

Theo Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ 2008, người lái xe cơ giới khi tham gia giao thông cần mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Nếu quên mang theo, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo điểm b của khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, với mức phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Nên mua bảo hiểm ô tô của đơn vị nào?

Trên thị trường hiện nay, có nhiều công ty cung cấp bảo hiểm ô tô bắt buộc. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của mình được giải quyết đầy đủ và nhanh chóng khi xảy ra tai nạn, chủ xe nên lựa chọn các công ty bảo hiểm uy tín. Dưới đây là một số công ty bảo hiểm ô tô uy tín mà chủ xe có thể xem xét:

  • Bảo hiểm Bảo Việt.
  • Tổng công ty bảo hiểm PVI.
  • Bảo hiểm Quân đội MIC.
  • Bảo hiểm VNI.
  • Bảo hiểm Bảo Minh.
  • Bảo hiểm LIAN.
  • Bảo hiểm VietinBank.
  • Bảo hiểm BIC.
  • Bảo hiểm Vietcombank.
  • Bảo hiểm PTI.
  • Bảo hiểm AIA Việt Nam.
  • Bảo hiểm BIDV.

Các trường hợp bị từ chối bồi thường bảo hiểm ô tô

Căn cứ vào khoản 2 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, công ty bảo hiểm sẽ từ chối bồi thường bảo hiểm trong những trường hợp sau đây:

STT

Trường hợp bị từ chối bồi thường bảo hiểm

1

Chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại cố ý gây thiệt hại

2

Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy và không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trong trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy, nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.

3

Người lái xe không đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Người lái xe sử dụng Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn, hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe cơ giới bắt buộc có Giấy phép lái xe. Trong trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe, thì được xem là không có Giấy phép lái xe.

4

Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm việc giảm giá trị thương mại và các tổn thất liên quan đến việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại

5

Thiệt hại đối với tài sản xảy ra khi người lái xe điều khiển xe cơ giới có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Đồng thời, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật cũng là nguyên nhân gây ra thiệt hại này

6

Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong vụ tai nạn giao thông

7

Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: Đá quý, vàng, bạc và các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, hài cốt, thi hài

8

Chiến tranh, khủng bố, động đất

Bài biết tham khảo từ nguồn Luatvietnam, tại: https://luatvietnam.vn/giao-thong/bao-hiem-bat-buoc-o-to-863-92427-article.html

Tóm lại, bảo hiểm bắt buộc ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích của các bên liên quan trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông. Việc mua và sử dụng đúng cách loại bảo hiểm này sẽ giúp chủ xe an tâm hơn khi tham gia giao thông và giảm thiểu rủi ro tài chính trong trường hợp xảy ra sự cố. Bạn hãy tham gia bảo hiểm bắt buộc xe ô tô để đảm bảo quyền lợi cho mình và tài sản nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *